Bulong liên kết FISDEX – Cấp Bền 8.8, Ren Suốt & Ren Lửng M12–M24
Trong kết cấu thép, cơ khí và lắp đặt công nghiệp, Bulong liên kết là nhóm vật tư được sử dụng để tạo các mối ghép có khả năng tháo lắp. Tuy nhiên, lựa chọn đúng bulong không đơn giản chỉ là xác định đường kính M12, M16 hay M20.
Người mua còn phải kiểm tra chiều dài, cấp bền, kiểu ren và bề mặt hoàn thiện. Với đơn hàng theo bộ, số lượng ê cu và vòng đệm cũng cần được xác định ngay từ đầu.
Theo bảng quy cách FISDEX sử dụng trong bài viết này, dòng Bulong liên kết cấp bền 8.8 có đường kính từ M12 đến M24. Sản phẩm gồm cả ren suốt và ren lửng, với nhiều chiều dài khác nhau.
Về bề mặt, có thể lựa chọn theo yêu cầu giữa mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng và hàng đen. Website FISDEX hiện cũng đang phân phối riêng các nhóm sản phẩm này.
Một bộ đầy đủ trong phạm vi sản phẩm của bài viết gồm:
01 thân bulong + 01 ê cu + 01 vòng đệm phẳng.
Bài viết dưới đây tổng hợp bảng kích thước M12–M24, giải thích cấp bền 8.8, phân biệt ren suốt với ren lửng và hướng dẫn lựa chọn bề mặt. Nội dung cũng giúp khách hàng chuẩn bị thông tin chính xác trước khi yêu cầu báo giá.
Cần kiểm tra quy cách, tồn kho hoặc báo giá theo BOQ? Liên hệ FISDEX – Zalo/Hotline: 0986.641.249
1. Bulong liên kết là gì?
Bulong liên kết là chi tiết cơ khí có ren được sử dụng để tạo mối ghép giữa hai hoặc nhiều cấu kiện.
Trong cấu hình thông dụng, thân bulong đi qua lỗ của các chi tiết cần ghép. Ê cu được lắp vào phần ren và siết để tạo lực kẹp.
Vòng đệm phẳng được bố trí tại vị trí siết theo cấu tạo của bộ liên kết.
Ưu điểm quan trọng của mối ghép bulong là khả năng tháo lắp. Khi cần bảo trì hoặc thay đổi cấu kiện, người thi công có thể tháo mối nối mà không phải xử lý như liên kết hàn.
Trên website FISDEX, Bu Lông Liên Kết hiện được xây dựng thành một danh mục riêng. Danh mục có các sản phẩm theo từng kích thước và các nhóm vật liệu, bề mặt khác nhau.
Một quy cách thường được thể hiện dưới dạng:
M16x100/8.8
Trong đó:
- M16: đường kính ren danh nghĩa.
- 100: chiều dài danh nghĩa của bulong, tính bằng mm.
- 8.8: cấp tính chất cơ học của bulong.
Tương tự:
M20x120/8.8
nghĩa là bulong có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài 120 mm và cấp bền 8.8.
Không nên chỉ ghi “bulong M16” khi hỏi giá. Thông tin này chưa đủ để xác định sản phẩm.
2. Cấu tạo bộ Bulong liên kết
Trong phạm vi sản phẩm đang đề cập, một bộ Bulong liên kết đầy đủ gồm ba chi tiết:
1 thân bulong + 1 ê cu + 1 vòng đệm phẳng.
Khi yêu cầu báo giá, cần ghi rõ mua thân rời hay mua nguyên bộ.
2.1. Thân bulong
Thân bulong là thành phần chính của mối ghép.
Một đầu có mũ lục giác để sử dụng dụng cụ siết. Phần thân còn lại có thể được tạo ren suốt hoặc ren lửng.
Trên ảnh thực tế bạn cung cấp, một số đầu bulong có thể quan sát được marking 8.8.
Marking này dùng để nhận biết cấp tính chất cơ học của sản phẩm.
2.2. Ê cu
Ê cu, hay đai ốc, được lắp với phần ren của thân bulong.
Khi siết, ê cu tạo lực kẹp cần thiết cho mối ghép.
Ê cu phải tương thích với đường kính và hệ ren của thân bulong. Không nên chỉ dựa vào việc “vặn được” để kết luận hai chi tiết phù hợp về kỹ thuật.
2.3. Vòng đệm phẳng
Vòng đệm phẳng còn thường được gọi là long đen phẳng.
Chi tiết này nằm giữa bề mặt siết và cấu kiện theo cấu tạo liên kết.
Vòng đệm tạo bề mặt tiếp xúc cho đai ốc hoặc đầu bulong và hỗ trợ phân bố lực tại vị trí siết.
Khi đặt nguyên bộ cần ghi rõ:
01 bộ = 01 thân + 01 ê cu + 01 vòng đệm phẳng.
Điều này giúp tránh nhầm giữa báo giá thân bulong và báo giá nguyên bộ.

3. Bulong liên kết ren suốt và ren lửng
Bảng hàng bạn cung cấp có hai cấu hình chính: bulong ren suốt và bulong ren lửng.
Website FISDEX cũng công bố cả hai loại ren cho dòng bulong 8.8. Trang mạ kẽm nhúng nóng hiện tham chiếu DIN 931, DIN 933, ISO 4014 và ISO 4017.
3.1. Bulong ren suốt
Bulong ren suốt có phần ren chạy dọc phần lớn hoặc toàn bộ chiều dài thân làm việc tùy tiêu chuẩn sản xuất.
Dạng này xuất hiện nhiều ở các quy cách chiều dài ngắn trong bảng hàng.
Ví dụ:
- M12x30/8.8
- M12x50/8.8
- M14x60/8.8
- M16x80/8.8
- M18x80/8.8
- M20x90/8.8
- M22x90/8.8
- M24x90/8.8
Một ưu điểm thực tế của ren suốt là phạm vi điều chỉnh vị trí ê cu tương đối linh hoạt.
Tuy nhiên, không nên vì vậy mà tự thay thế ren lửng bằng ren suốt. Kiểu ren cần phù hợp với yêu cầu của mối ghép.
3.2. Bulong ren lửng
Bulong ren lửng chỉ có ren trên một đoạn của thân. Phần còn lại là đoạn thân trơn.
Trong bảng bạn cung cấp có các quy cách như:
- M12x120/8.8
- M12x150/8.8
- M14x120/8.8
- M16x120/8.8
- M16x150/8.8
- M18x120/8.8
- M20x120/8.8
- M22x120/8.8
- M24x120/8.8
Cấu hình này thường xuất hiện khi chiều dài bulong tăng.
3.3. Nên chọn ren suốt hay ren lửng?
Không có nguyên tắc rằng ren suốt luôn tốt hơn hoặc ren lửng luôn tốt hơn.
Lựa chọn phải căn cứ vào:
- Bản vẽ liên kết.
- Chiều dày cấu kiện.
- Vị trí mặt phẳng chịu cắt.
- Chiều dài cần siết.
- Tiêu chuẩn sản phẩm.
- Yêu cầu của thiết kế.
Nếu BOQ đã quy định rõ ren suốt hoặc ren lửng, nên đặt đúng chủng loại đó.
4. Bảng kích thước Bulong liên kết 8.8 M12–M24
Dưới đây là bảng được tổng hợp từ dữ liệu sản phẩm bạn cung cấp, không mở rộng thêm các kích thước ngoài bảng.

Bảng kích thước bulong liên kết
Cấp bền trong bảng: 8.8.
Một số mã trong bảng nguồn được ghi cụ thể là ren suốt đen hoặc ren lửng đen. Khi đặt hàng cần tiếp tục xác nhận bề mặt thực tế cho từng quy cách.
Website FISDEX hiện cũng có nhiều product page riêng cho M12, M14, M16, M18, M20 và M22. Đây là lý do bài pillar này không cần lặp lại toàn bộ nội dung của từng trang size.
Cần kiểm tra size M12–M24 hoặc báo giá số lượng? Gửi quy cách + số lượng + loại bề mặt qua Zalo0986.641.249
Xem thêm keo hoá chất dùng trong khoan cấy
5. Cách chọn kích thước Bulong liên kết
Không nên chọn size chỉ dựa trên kinh nghiệm hoặc kích thước có sẵn trong kho.
Đường kính và chiều dài phải phù hợp với cấu tạo mối nối.
5.1. Chọn đường kính M12–M24
Dải sản phẩm trong bảng gồm:
M12 – M14 – M16 – M18 – M20 – M22 – M24.
Đường kính danh nghĩa càng lớn không đồng nghĩa sản phẩm đó tự động phù hợp hơn.
Khả năng làm việc của mối nối còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.
Trong công trình có thiết kế, đường kính nên được lấy trực tiếp từ bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật.
5.2. Chọn chiều dài
Sau đường kính cần xác định chiều dài.
Ví dụ, nhóm M16 có nhiều lựa chọn:
M16x40, M16x50, M16x60, M16x70, M16x80, M16x100, M16x120, M16x150 và M16x180.
M16x60 và M16x150 đều có đường kính M16 nhưng không thể coi là cùng một quy cách.
Chiều dài phải đáp ứng cấu tạo thực tế của mối ghép và phần ren cần thiết để lắp ê cu.
5.3. Kiểm tra kiểu ren
Sau M × L, cần kiểm tra sản phẩm là ren suốt hay ren lửng.
Đây là thông tin đặc biệt quan trọng khi đặt bulong chiều dài lớn.
5.4. Kiểm tra cấp bền
Bảng sản phẩm đang xét sử dụng cấp bền 8.8.
Nếu hồ sơ yêu cầu 10.9 hoặc cấp khác, không nên tự ý thay bằng 8.8.
Website FISDEX hiện cũng phân phối riêng dòng bulong cường độ cao 10.9.
5.5. Kiểm tra bề mặt
Cuối cùng cần xác định một trong ba phương án chính:
Mạ kẽm điện phân – mạ kẽm nhúng nóng – hàng đen.
Bề mặt cần được lựa chọn theo môi trường và yêu cầu kỹ thuật, không chỉ dựa trên màu sắc.
6. Cấp bền 8.8 cua Bulong liên kết có ý nghĩa gì?
Cấp bền 8.8 là một thông số quan trọng của dòng Bulong liên kết trong bảng.
Hai chữ số không phải kích thước sản phẩm.
Theo cách biểu thị cấp tính chất cơ học:
8 × 100 = 800 MPa
Con số thứ hai cho tỷ lệ:
8/10 = 0,8
Từ đó:
800 × 0,8 = 640 MPa
Website FISDEX hiện công bố cho sản phẩm cấp bền 8.8 giá trị bền kéo 800 MPa và giới hạn chảy 640 MPa.
Có thể hiểu ngắn gọn:
| Thông số | Cấp bền 8.8 |
|---|---|
| Bền kéo danh nghĩa/tối thiểu theo cấp tính chất được công bố | 800 MPa |
| Tỷ lệ giới hạn chảy/bền kéo | 0,8 |
| Giới hạn chảy tương ứng được công bố | 640 MPa |
Tuy nhiên, 800 MPa không phải tải trọng cho phép của một con bulong.
Khả năng chịu lực của một mối nối còn liên quan đến đường kính, diện tích chịu lực, kiểu mối nối, số lượng bulong, cấu kiện được ghép và phương pháp thiết kế.
Do đó, không nên lấy 800 MPa rồi quy đổi trực tiếp thành số kg mà bulong có thể chịu.
7. Ba loại bề mặt Bulong liên kết
Đây là một trong những phần quan trọng nhất khi lựa chọn sản phẩm.
Dòng Bulong liên kết có thể được cung cấp với:
- Mạ kẽm điện phân
- Mạ kẽm nhúng nóng
- Hàng đen
Website FISDEX hiện có trang sản phẩm riêng cho các nhóm 8.8 mạ kẽm, mạ nhúng nóng và hàng đen.
7.1. Bulong mạ kẽm điện phân
Ảnh thực tế bạn cung cấp cho thấy các bulong có bề mặt kim loại sáng.
Mạ kẽm điện phân là phương án bề mặt phổ biến đối với nhiều loại bulong liên kết.
Trang sản phẩm FISDEX hiện mô tả dòng 8.8 mạ kẽm với bề mặt mạ kẽm trắng xanh. Trang này cũng công bố ren suốt/ren lửng và các tiêu chuẩn DIN 931, DIN 933, ISO 4014, ISO 4017.
Ưu điểm thực tế của nhóm này là bề mặt tương đối sáng và phù hợp với nhiều ứng dụng thông thường khi điều kiện môi trường cho phép.
Không nên mặc định mạ điện phân phù hợp với mọi môi trường ngoài trời.
7.2. Bulong mạ kẽm nhúng nóng
Mạ kẽm nhúng nóng sử dụng một quy trình hoàn thiện khác.
FISDEX mô tả sản phẩm được đưa vào kẽm nóng chảy để tạo lớp bảo vệ trên bề mặt thép. Bề mặt thành phẩm thường đục và thô hơn so với mạ điện phân.
Dòng này thường được xem xét cho những công trình có yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn cao hơn.
Các ví dụ có thể gồm:
- Kết cấu ngoài trời.
- Nhà thép.
- Hệ giá đỡ ngoài trời.
- Một số công trình công nghiệp.
- Môi trường có yêu cầu lớp phủ theo thiết kế.
Tuy nhiên, việc chọn mạ nhúng nóng vẫn phải căn cứ vào specification của dự án.
7.3. Bulong hàng đen
Hàng đen không có lớp hoàn thiện kẽm giống hai nhóm trên.
FISDEX hiện có sản phẩm Bulong Cấp Bền 8.8 Hàng Đen trong danh mục Bulong liên kết.
Trong bảng hàng bạn cung cấp, nhiều quy cách chiều dài lớn cũng được ghi rõ “đen”.
Hàng đen có thể được lựa chọn khi phù hợp với yêu cầu sản xuất, sử dụng hoặc phương án xử lý tiếp theo.
Không nên xem hàng đen có khả năng chống ăn mòn tương đương sản phẩm mạ kẽm.
8. Nên chọn Bulong liên kết mạ điện phân, mạ nhúng nóng hay hàng đen?
Không có một bề mặt duy nhất phù hợp cho mọi công trình.
Có thể sử dụng bảng sau để định hướng ban đầu:

Nên chọn Bulong liên kết mạ điện phân, mạ nhúng nóng hay hàng đen?
Điểm cần đặc biệt lưu ý:
“8.8” và “mạ kẽm” là hai thông tin khác nhau.
8.8 mô tả cấp tính chất cơ học.
Mạ điện phân, mạ nhúng nóng hoặc hàng đen mô tả tình trạng/xử lý bề mặt.
Vì vậy có thể có:
- Bulong 8.8 mạ điện phân.
- Bulong 8.8 mạ nhúng nóng.
- Bulong 8.8 hàng đen.
9. Bulong liên kết được sử dụng ở đâu?
Bulong liên kết có phạm vi ứng dụng rộng trong xây dựng và cơ khí.
Tuy nhiên, một ứng dụng cụ thể không đồng nghĩa mọi size đều phù hợp.
9.1. Kết cấu thép
Đây là nhóm ứng dụng phổ biến.
Bulong được sử dụng trong nhiều dạng mối nối giữa các cấu kiện thép và bản mã.
Đường kính, cấp bền và số lượng bulong phải được xác định theo thiết kế.
9.2. Nhà xưởng
Khung nhà xưởng và các kết cấu phụ trợ thường có nhiều mối ghép tháo lắp.
Bulong tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắp dựng và bảo trì.
FISDEX cũng liệt kê nhà xưởng và khung kèo kết cấu thép trong nhóm ứng dụng của dòng 8.8 mạ kẽm.
9.3. Cơ khí và máy móc
Các hệ máy, bệ thiết bị và kết cấu cơ khí có thể sử dụng mối ghép bulong.
Đối với thiết bị có rung hoặc tải động, yêu cầu thiết kế cần được xem xét riêng.
9.4. Mặt bích và đường ống
Một số hệ mặt bích và đường ống sử dụng bulong để tạo mối ghép. Bulong Fisdex
Không nên tự chọn cấp bền hoặc size nếu hệ thống có yêu cầu kỹ thuật riêng.
9.5. Công trình công nghiệp
Bulong còn xuất hiện trong các kết cấu phụ trợ, giá đỡ và nhiều hạng mục công nghiệp.
Điều kiện môi trường của công trình cũng ảnh hưởng đến lựa chọn bề mặt.
10. Quy trình lựa chọn Bulong liên kết cho đơn hàng
Để giảm nhầm lẫn, có thể thực hiện theo sáu bước.
Bước 1 – Xác định đường kính
Ví dụ:
M12 / M14 / M16 / M18 / M20 / M22 / M24
Bước 2 – Xác định chiều dài
Ví dụ:
M16x120
không chỉ ghi:
M16
Bước 3 – Xác định cấp bền
4.8 – 5.8 – 8.8
Bước 4 – Xác định kiểu ren
Chọn:
ren suốt hoặc ren lửng.
Bước 5 – Xác định bề mặt
Chọn:
mạ kẽm điện phân / mạ nhúng nóng / hàng đen.
Bước 6 – Xác định cấu hình giao hàng
Ghi rõ:
thân rời hay nguyên bộ.
Ví dụ một yêu cầu báo giá hoàn chỉnh:
Bulong liên kết M16x120/8.8 – ren lửng – mạ kẽm – 500 bộ. Mỗi bộ gồm 1 thân + 1 ê cu + 1 vòng đệm phẳng.
Thông tin càng rõ, khả năng báo sai chủng loại càng thấp.

11. Cách kiểm tra Bulong liên kết khi nhận hàng
Đối với đơn hàng công trình, không nên chỉ kiểm đếm số bao hoặc số kiện.
Nên kiểm tra theo từng tiêu chí.
11.1. Kiểm tra M × L
Đối chiếu đường kính và chiều dài với đơn đặt hàng.
Nếu đặt nhiều size, nên tách từng nhóm để tránh nhầm.
11.2. Kiểm tra marking 8.8
Quan sát ký hiệu cấp bền trên đầu sản phẩm khi yêu cầu kỹ thuật áp dụng.
Ảnh thực tế bạn cung cấp cho thấy marking 8.8 trên một số đầu bulong.
Website FISDEX cũng sử dụng marking trên đầu mũ để minh họa nhận biết sản phẩm 8.8.
11.3. Kiểm tra ren
Ren không nên bị móp hoặc hư hỏng gây cản trở việc lắp ê cu.
Có thể thử lắp ngẫu nhiên nhiều bộ trong lô hàng.
11.4. Kiểm tra bề mặt
Đối với hàng mạ, cần kiểm tra theo yêu cầu nghiệm thu của đơn hàng.
Không nên chỉ dựa vào độ sáng để kết luận chất lượng lớp mạ.
11.5. Kiểm tra số lượng phụ kiện
Nếu đặt nguyên bộ, cần kiểm đủ:
1 thân + 1 ê cu + 1 vòng đệm phẳng/bộ.
Ví dụ đặt 1.000 bộ thì cấu hình đơn hàng phải được thống nhất rõ ngay từ báo giá và phiếu giao hàng.
12. Những lỗi thường gặp khi đặt Bulong liên kết
12.1. Chỉ gửi đường kính
Ví dụ:
“Báo giá bulong M20.”
Thông tin này chưa đủ.
M20 có thể có nhiều chiều dài, kiểu ren và bề mặt khác nhau.
12.2. Không ghi cấp bền
M16x100 chưa xác định được yêu cầu cơ tính.
Nếu thiết kế yêu cầu 8.8, phải ghi rõ M16x100/8.8.
12.3. Không phân biệt ren suốt và ren lửng
Đây là lỗi dễ xảy ra với các size chiều dài lớn.
Nên đối chiếu BOQ hoặc bản vẽ trước khi đặt.
12.4. Không ghi bề mặt
“Bulong 8.8” chưa cho biết sản phẩm là hàng đen, mạ điện phân hay nhúng nóng.
Ba loại không nên được coi là tương đương về yêu cầu bề mặt.
12.5. Nhầm giá thân với giá nguyên bộ
Một báo giá thân bulong không nhất thiết đã bao gồm ê cu và vòng đệm.
Với dòng sản phẩm trong bài, nếu yêu cầu bộ đầy đủ hãy ghi:
01 thân + 01 ê cu + 01 vòng đệm phẳng.
13. Báo giá Bulong liên kết phụ thuộc yếu tố nào?
Giá không chỉ phụ thuộc vào đường kính.
Các yếu tố chính gồm:
- Quy cách M × L.
- Cấp bền.
- Ren suốt hoặc ren lửng.
- Bề mặt.
- Thân rời hoặc nguyên bộ.
- Số lượng.
- Yêu cầu chứng từ.
- Yêu cầu kiểm tra chất lượng.
- Địa điểm giao hàng.
- Thời điểm đặt hàng.
Website FISDEX hiện để nhiều sản phẩm Bulong liên kết ở trạng thái “Liên hệ”, thay vì cố định một mức giá trên trang sản phẩm.
Điều này phù hợp với sản phẩm công trình vì đơn giá có thể thay đổi theo quy cách và khối lượng.
Để nhận báo giá nhanh, có thể gửi theo mẫu:
M20x120/8.8 – ren lửng – mạ kẽm điện phân – 1.000 bộ – 1 thân + 1 ê cu + 1 vòng đệm phẳng/bộ.
Zalo/Hotline FISDEX: 0986.641.249. Thông tin hotline này hiện được công bố trên website FISDEX.
14. Mua Bulong liên kết FISDEX cần cung cấp thông tin gì?
Đối với đơn hàng ít size, khách hàng có thể gửi trực tiếp quy cách và số lượng.
Với dự án có nhiều mã hàng, nên gửi BOQ hoặc bảng Excel.
Một bảng yêu cầu tốt nên có:
| STT | Quy cách | Cấp bền | Kiểu ren | Bề mặt | Số lượng | Đơn vị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | M12x100 | 8.8 | Ren suốt | Mạ kẽm | 500 | Bộ |
| 2 | M16x120 | 8.8 | Ren lửng | Mạ kẽm | 300 | Bộ |
| 3 | M20x120 | 8.8 | Ren lửng | Nhúng nóng | 200 | Bộ |
Nếu có yêu cầu về tiêu chuẩn, chứng từ hoặc lớp phủ, nên ghi ngay trong yêu cầu báo giá.
FISDEX hiện có danh mục riêng cho Bulong liên kết, đồng thời có các trang sản phẩm chuyên biệt cho mạ kẽm và mạ nhúng nóng.
Xem danh mục Bulong liên kết FISDEX
15. Câu hỏi thường gặp về Bulong liên kết
15.1. Một bộ Bulong liên kết gồm những gì?
Trong cấu hình sản phẩm của bài viết này:
1 bộ = 1 thân bulong + 1 ê cu + 1 vòng đệm phẳng.
Khi hỏi giá vẫn nên xác nhận rõ là thân rời hay nguyên bộ.
15.2. Bulong liên kết FISDEX trong bảng có size nào?
Bảng hiện tại gồm đường kính:
M12, M14, M16, M18, M20, M22 và M24.
Chiều dài thay đổi theo từng đường kính.
15.3. Bulong 8.8 có bền kéo bao nhiêu?
Theo thông số cấp bền được FISDEX công bố, dòng 8.8 có bền kéo 800 MPa và giới hạn chảy tương ứng 640 MPa.
Các giá trị này không nên được hiểu là tải trọng cho phép của một bulong hoàn chỉnh trong mọi mối nối.
15.4. Bulong liên kết có ren suốt không?
Có.
Dòng sản phẩm có cả ren suốt và ren lửng. FISDEX cũng công bố hai loại này trong thông số sản phẩm 8.8.
15.5. Bulong hàng đen và mạ kẽm có giống nhau không?
Không.
Khác biệt chính ở trạng thái và phương án xử lý bề mặt.
Việc lựa chọn phải căn cứ vào môi trường và specification của dự án.
15.6. Mạ kẽm điện phân và mạ nhúng nóng khác nhau thế nào?
Đây là hai phương pháp hoàn thiện bề mặt khác nhau.
FISDEX mô tả mạ nhúng nóng là quá trình tạo lớp phủ bằng cách đưa bulong vào kẽm nóng chảy. Bề mặt nhúng nóng thường đục và thô hơn mạ điện phân.
15.7. Bulong M16x120 và M16x150 có thay thế cho nhau được không?
Không nên tự thay thế.
Hai sản phẩm có cùng đường kính M16 nhưng chiều dài khác nhau.
Phải kiểm tra cấu tạo liên kết và bản vẽ.
15.8. Có thể thay bulong 8.8 bằng 10.9 không?
Không nên tự ý thay đổi cấp bền.
FISDEX có dòng 10.9 riêng và thông số cơ tính của 10.9 khác 8.8.
Việc thay thế phải được xem xét theo yêu cầu thiết kế.
15.9. Khi hỏi báo giá cần gửi gì?
Tốt nhất gửi đủ:
quy cách + cấp bền + kiểu ren + bề mặt + số lượng + thân/nguyên bộ.
Ví dụ:
M24x120/8.8 – ren lửng – mạ nhúng nóng – 300 bộ.
16. Kết luận về Bulong liên kết
Bulong liên kết FISDEX cấp bền 8.8 trong bảng sản phẩm của bài viết có dải đường kính từ M12 đến M24. Sản phẩm gồm nhiều chiều dài, đáp ứng các cấu tạo liên kết khác nhau.
Hai dạng chính là ren suốt và ren lửng.
Về bề mặt, ba nhóm cần quan tâm là:
mạ kẽm điện phân – mạ kẽm nhúng nóng – hàng đen.
Mỗi phương án có đặc điểm và phạm vi sử dụng khác nhau. Vì vậy, không nên lựa chọn chỉ dựa trên giá hoặc hình thức bề mặt.
Khi đặt hàng, nên xác định theo thứ tự:
M × L → cấp bền → kiểu ren → bề mặt → số lượng → thân rời/nguyên bộ.
Đối với cấu hình nguyên bộ trong bài viết:
01 bộ = 01 thân bulong + 01 ê cu + 01 vòng đệm phẳng.
Một yêu cầu mua hàng đầy đủ có thể viết:
Bulong liên kết M16x120/8.8 – ren lửng – mạ kẽm điện phân – 500 bộ.
Cách ghi này giúp nhà cung cấp xác định đúng sản phẩm và hạn chế sai lệch khi báo giá.
FISDEX – Tư vấn quy cách & báo giá Bulong liên kết
Zalo/Hotline: 0986.641.249
Tag: Bulong liên kết, Bulong liên kết FISDEX, Bulong 8.8, Bulong cấp bền 8.8, Bulong ren suốt, Bulong ren lửng, Bulong mạ kẽm, Bulong mạ kẽm điện phân, Bulong mạ kẽm nhúng nóng, Bulong hàng đen, Bulong M12, Bulong M14, Bulong M16, Bulong M18, Bulong M20, Bulong M22, Bulong M24

